Đòn bẩy tài chính (Financial Leverage – FL) và công thức DFL
Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu, trong đó đòn bẩy tài chính (tiếng Anh: Financial Leverage, viết tắt: FL) là một công cụ được các nhà quản lí ưa dùng.
Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu, trong đó đòn bẩy tài chính (tiếng Anh: Financial Leverage, viết tắt: FL) là một công cụ được các nhà quản lí ưa dùng.
Lãi suất bảo chứng (tiếng Anh: Call money rate) là lãi suất của khoản vay mà ngân hàng cung cấp cho bên môi giới để bên môi giới có thể cho nhà đầu tư vay khi họ sử dụng tài khoản ký quỹ.
Cấu trúc thị trường (tiếng Anh: Market structure) là một cấu trúc thị trường được đặc trưng bởi số lượng người mua hay người bán và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa họ.
Nhà tạo lập thị trường (tiếng Anh: Market maker) là doanh nghiệp hoặc một tổ chức mua bán một loại chứng khoán trên thị trường chứng khoán, qua đó tạo ra thị trường cho loại chứng khoán đó.
Cú sốc kinh tế (tiếng Anh: Economic Shock) đề cập đến sự thay đổi của các biến số hoặc mối quan hệ kinh tế cơ bản có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả kinh tế vĩ mô như thất nghiệp, tiêu dùng và lạm phát.
Chỉ số kinh tế (tiếng Anh: Economic Indicator) là một phần của dữ liệu kinh tế, thường có qui mô kinh tế vĩ mô, được các nhà phân tích sử dụng để giải thích các khả năng đầu tư hiện tại hoặc trong tương lai.
Tổng sản phẩm quốc nội (tiếng Anh: Gross Domestic Product, viết tắt: GDP) là một trong những chỉ tiêu chỉ kinh tế được quan tâm nhất, được đưa ra để đánh giá tổng quan về tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đánh giá về mức độ phát triển của một vùng hay một quốc gia.
Chỉ báo trùng (tiếng Anh: Coincident indicators) là các dãy số liệu kinh tế biến động cùng chiều với chu kì kinh doanh, tức chúng đạt mức cao nhất gần như đồng thời với đỉnh của chu kì kinh doanh và đạt mức thấp nhất khi chu kì kinh doanh chạm đáy.