Chỉ số sau (Lagging Indicator) là gì? Ý nghĩa và ví dụ
Chỉ số sau hay chỉ số thứ cấp (tiếng Anh: Lagging Indicator) là một yếu tố kinh tế có thể đo lường được, chỉ thay đổi sau khi nền kinh tế đã bắt đầu đi theo một mô hình hoặc xu hướng cụ thể.
Chỉ số sau hay chỉ số thứ cấp (tiếng Anh: Lagging Indicator) là một yếu tố kinh tế có thể đo lường được, chỉ thay đổi sau khi nền kinh tế đã bắt đầu đi theo một mô hình hoặc xu hướng cụ thể.
Danh mục đầu tư (tiếng Anh: Portfolio Investment) là một tổng thể tập hợp các loại chứng khoán khác nhau nhằm tạo ra sự kết hợp giữa các loại chứng khoán để đạt được mức sinh lời cao và giảm được mức rủi ro của tổng thể đầu tư.
Trung bình trượt tuyến tính có trọng số (LWMA) là một phép tính trung bình trượt có trọng số lớn hơn đối với dữ liệu giá gần đây. Giá gần đây nhất có trọng số lớn nhất và mỗi mức giá trước đó dần dần có trọng số nhỏ hơn.
Chỉ số UPCOM-index là chỉ số tính toán mức biến động giá đối với các giao dịch thoả thuận điện tử của tất cả các cổ phiếu giao dịch trên thị trường UPCOM.
Phân tích kĩ thuật (tiếng Anh: Technical analysis) là phương pháp được sử dụng phổ biến và có vai trò quan trọng trong phân tích đầu tư chứng khoán.
Lý thuyết về tổng số hợp đồng bán khống thường được các nhà phân tích kĩ thuật tuân theo để giải thích các xu hướng biến động của thị trường nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng.
Lý thuyết chỉ số tin cậy thường được các nhà phân tích kĩ thuật tuân theo để giải thích các xu hướng biến động của thị trường nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng.
Lý thuyết sóng Elliott (tiếng Anh: Elliott Wave Theory) được phát triển bởi Ralph Nelson Elliott để mô tả biến động giá cả trên thị trường tài chính, trong đó ông đã quan sát và xác định các mô hình sóng fractal định kỳ.